Tấm ốp tường trang trí EMAWALL

Vật liệu thay thế cho sơn tường, giấy dán tường, hoặc đá ốp tường. Sang trọng, độc đáo, không tốn công bảo trì, dễ dàng vệ sinh, bền như mới sau hàng chục năm sử dụng

op-tuong-thep-trang-men-kinh

Không gian tuyệt vời cho trẻ sáng tạo nên những bức vẽ tuyệt đẹp, dễ dàng lau chùi không để lại vết bẩn

Tấm ốp tường trang trí - EMAWALL bằng thép tráng men kính của Takara standard được sử dụng rộng rãi trong trang trí nội thất để thay cho việc sơn nước, ốp đá hay ốp gạch. Ưu điểm của tấm ốp tường trang trí bằng Thép tráng men kính là độ bền cao lên tới 40-50 năm, dễ dàng vệ sinh, hạn chế trầy xước và an toàn cho sức khỏe.

Xem thêm Thép tráng men kính là gì


THÔNG SỐ KỸ THUẬT


 

op-tuong-thep-trang-men-kinh

Chất liệu

Lõi thép cao cấp với hàm lượng carbon thấp phủ men kính toàn bộ các mặt.

Kích thước

Cạnh dài: 2400mm hoặc 2700mm

Cạnh ngắn: 910mm

Độ dày tấm: 1.3mm

Trọng lượng: 17kg cho tấm ngắn (2400mm x 910mm) và 19kg cho tấm dài (2700mm x 910mm)

Phương pháp thi công

Dán lên tường bằng keo và băng dính đặc chủng theo hình caro và chữ Z

Có thể ốp dọc tường hoặc ốp ngang so với tường tùy thiết kế

Kết nối giữa các tấm

Sử dụng keo epoxy chít mạch giữa hai tấm hoặc nẹp tùy thuộc độ phẳng tường công trình. Có 2 loại nẹp có thể sử dụng là nẹp nhựa thông thường và nẹp aluminium

Hiện tại, với các công trình dân dụng tại Việt Nam. Takara standard chỉ cung cấp tấm ốp tường loại phẳng (Flat type) với 29 màu sắc có sẵn, được kết nối với nhau bằng nẹp hoặc keo epoxy.

Đối với các dự án lớn, đặc biệt các dự án cần tấm ốp cho khu vực ngoài trời và khu vực công cộng, Takara standard có thể cung cấp các tấm ốp loại đặc biệt (Bend type) theo hoa văn và hình ảnh bất kỳ. Các tấm Bend type được kết nối trực tiếp bằng hèm (mộng) mà không cần dùng đến keo với đồ bền cực cao và chịu được điều kiện khắc nghiệt ngoài trời. Nếu có nhu cầu, quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết.


MỘT SỐ KHU VỰC THƯỜNG SỬ DỤNG


 

op-tuong-thep-trang-men-kinh

Tường tại sảnh ra vào, kết hợp với phụ kiện hít nam châm để đồ trang trí (ISU: Vân gỗ óc chó)

op-tuong-thep-trang-men-kinh

Toàn bộ phòng làm việc (QCQ: Màu bê tông tối)

op-tuong-thep-trang-men-kinh

Kết hợp hài hòa giữa Thép tráng men và giấy dán tường tạo điểm nhấn (QIP: Toy wood pink)

op-tuong-thep-trang-men-kinh

Một mảng tường phòng ngủ (QGG: Đá marble vân xám)

op-tuong-thep-trang-men-kinh

Sảnh lễ tân khách sạn (Tấm ốp tường màu ISU: Vân gỗ Walnut, Hoa trang trí sản xuất riêng theo yêu cầu)

op-tuong-thep-trang-men-kinh

Phòng vui chơi cho trẻ, vừa có thể viết vẽ, vừa có thể sử dụng đồ chơi có nam châm để phát triển trí sáng tạo (SW: Trắng)

op-tuong-thep-trang-men-kinh

Phòng vệ sinh (QKV-B: Vân gỗ du màu tiêu chuẩn)

op-tuong-thep-trang-men-kinh

Phòng vệ sinh (INB-B: Vân gỗ walnut nâu đậm)


29 MÀU SẮC


Nhóm màu mới nhất 2021

Màu trắng sứ (QYW) và màu vân đá Oya (QDI).

Tấm ốp tường Emawall màu trắng sứ.

Vân sứ trắng là hoạ tiết vô cùng quen thuộc trong không gian Nhật Bản, tựa như bức tranh được vẽ nên bởi những nét mực chấm phá. Nhờ những hoạ tiết ẩn hiện rất tự nhiên này, màu vân sứ trắng có thể được đặt ở những phong cách nội thất khác nhau mà vẫn vô cùng hài hoà.

Tấm ốp tường Emawall màu vân đá Oya.

Là một loại đá được khai thác ở vùng Tây Bắc thành phố Oya, Utsunomiya, tỉnh Tochigi, đá Oya đã được sử dụng trong kiến trúc với vai trò là loại vật liệu đặc trưng cho Nhật Bản, và dần dần phổ biến trong các dạng nhà ở. Ưu điểm nổi bật của loại đá này chính là điều hoà không gian, mang đến một cảm giác nhẹ nhàng, sâu lắng bất kể trong phong cách Âu hay Á. 

Nhóm 1: Các màu vân gỗ

QSW-A: Gỗ Walnut màu ngà (Vân dọc)

QSW-B: Gỗ Walnut màu ngà (Vân ngang)

ISU-A: Gỗ Walnut màu tiêu chuẩn (Vân dọc)

ISU-B: Gỗ Walnut màu tiêu chuẩn (Vân ngang)

INB-A: Gỗ Walnut màu nâu đậm (Vân dọc)

INB-B: Gỗ Walnut màu nâu đậm (Vân ngang)

QOV-A: Gỗ Sồi tự nhiên
(Vân dọc)

QOV-B: Gỗ Sồi tự nhiên
(Vân ngang)

QKW-A: Gỗ Du trắng
(Vân dọc)

QKW-B: Gỗ Du trắng
(Vân ngang)

QKV-A: Gỗ Du màu tiêu chuẩn (Vân dọc)

QKV-B: Gỗ Du màu tiêu chuẩn (Vân ngang)

QKG-A: Gỗ Du màu nâu xám (Vân dọc)

QKG-B: Gỗ Du màu nâu xám (Vân ngang)

 

Nhóm 2: Các màu vân đá

QGW-A: Đá Geomarble trắng
(Vân dọc)

QGW-B: Đá Geomarble trắng
(Vân ngang)

QGV-A: Đá Geomarble màu be (Vân dọc)

QGV-B: Đá Geomarble màu be (Vân ngang)

QGG-A: Đá Geomarble xám (Vân dọc)

QGG-B: Đá Geomarble xám (Vân ngang)

QTW: Đá Travertine trắng
 

QTV: Đá Travertine ngà
 

IDW: Marble trắng vân mây

QEV: Đá Marquina màu be

QEG: Đá Marquina màu xám

QEQ: Đá Marquina màu đen

 

Nhóm 3: Các màu nghệ thuật

QIA: Toy wood xanh dương

QIP: Toy wood màu hồng

QCG: Bê tông xám

QCQ: Bê tông tối

QZW: Terrazo trắng

QZP: Terrazo hồng

IMV: Mosaic màu ngà

IMG: Mosaic màu xám

IAG: 3D dập nổi màu trắng xám

 

Nhóm 4: Vân ngọc trai và màu cơ bản

PW: Trắng ánh ngọc trai

SW: Trắng cơ bản


Takara standard - Japanese Since 1912